• Các loại tụ bù hạ thế và cách tính dung lượng tụ bù hạ thế

    tụ bù hạ thế gồm tụ bù khô, tụ bù dầu, tụ bù 1 pha, tụ bù 3 pha, tủ tụ bù được công ty Thiên Lộc Phát bán và lắp đặt trên toàn quốc

    Phân loại tụ bù hạ thế

    Trong bài này chúng ta sẽ đề cập đến 2 cách phân biệt tụ bù hạ thế thông dụng nhất là phân loại theo điện áp và phân loại theo cấu tạo

    Phân loại theo điện áp 

    Tụ bù hạ thế 1 pha, Tụ bù hạ thế 3 pha.

    Tụ bù hạ thế 1 pha: Có các loại điện áp 230V, 250V.

    Tụ bù hạ thế 3 pha: Có các loại điện áp 230, 380, 400, 415, 440, 525, 660, 690, 720, 1100V. Phổ biến nhất là 2 loại điện áp 415V và 440V. Tụ bù 415V thường được dùng trong các hệ thống điện áp tương đối ổn định ở điện áp chuẩn 380V. Tụ bù 440V thường sử dụng trong các hệ thống điện áp cao hơn điện áp chuẩn, các hệ thống có sóng hài cần lắp kèm với cuộn kháng lọc sóng hài

    Phân loại theo cấu tạo

    Ta có tụ bù khô và tụ bù dầu

    Tụ bù khô là loại bình tròn dài. Ưu điểm là nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ dễ lắp đặt, thay thế, chiếm ít diện tích trong tủ điện. Giá thành thường thấp hơn tụ dầu. Tụ bù khô thường được sử dụng cho các hệ thống bù công suất nhỏ, chất lượng điện tương đối tốt. Tụ khô phổ biến trên thị trường Việt Nam có các giải công suất bù 10, 15, 20, 25, 30kVAr. Một số hãng có loại nhỏ 2.5, 5kVAr và loại lớn 40, 50kVAr.

    tu-bu-kho

    Tụ bù dầu là loại bình chữ nhật (cạnh sườn vuông hoặc tròn). Ưu điểm là độ bền cao hơn. Tụ dầu thường được sử dụng cho tất cả các hệ thống bù. Đặc biệt là các hệ thống bù công suất lớn, chất lượng điện xấu, có sóng hài (dùng kết hợp với cuộn kháng lọc sóng hài). Tụ bù dầu phổ biến trên thị trường Việt Nam có các giải công suất bù 10, 15, 20, 25, 30, 40, 50kVAr.

    tu-bu-dau

    ►► Xem ngay tụ bù tiết kiệm điện nếu các bạn đang phân vân tụ bù có tiết kiệm điện không? Hay tụ bù tiết kiệm điện như thế nào?

    Công thức tính dung lượng  tụ bù

    Để chọn tụ bù cho một tải nào đó thì ta cần biết công suất P của tải đó và hệ số công suất Cosφ (cos phi) của tải đó:
    Giả sử ta có công suất của tải là P.
    Hệ số công suất của tải là Cosφ1 → φ1 → tgφ1 (trước khi bù, cosφ1 nhỏ còn tgφ1 lớn).
    Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 → φ2 → tgφ2 (sau khi bù, cosφ2 lớn còn tgφ2 nhỏ).
    Công suất phản kháng cần bù là Qb = P*(tgφ1 – tgφ2).
    Ví dụ ta có công suất tải là P = 100 (kW).
    Hệ số công suất trước khi bù là cosφ1 = 0.75 → tgφ1 = 0.88.
    Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 = 0.95 → tgφ2 = 0.33.
    Vậy công suất phản kháng cần bù là Qb = P*(tgφ1 – tgφ2).
    Qb = 100*(0.88 – 0.33) = 55 (kVAr).

    Click vào nguồn giadiencongnghiep.com để đọc đầy đủ bài viết

    Ngày đăng: 05-12-2018 21 lượt xem